Phản ứng Cr + H2SO4(đặc) hay Cr ra Cr2(SO4)3 hoặc H2SO4(đặc) ra Cr2(SO4)3 thuộc loại phản ứng oxi hóa khử đã được cân bằng chính xác và chi tiết nhất. Bên cạnh đó là một số bài tập có liên quan về Cr có lời giải, mời các bạn đón xem:

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

2Cr + 6H2SO4(đặc) → Cr2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O

1. Phương trình hoá học của phản ứng Cr tác dụng với H2SO4 đặc, nóng

2Cr + 6H2SO4 đặc →t°Cr2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Cách lập phương trình hoá học:

Bước 1: Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá, từ đó xác định chất oxi hoá – chất khử:

Cr0+H2S+6O4 đac→t° Cr+32SO43 + S+4O2+ H2O

Chất khử: Cr; chất oxi hoá: H2SO4.

Bước 2: Biểu diễn quá trình oxi hoá, quá trình khử

– Quá trình oxi hoá: Cr0 → Cr+3 + 3e

– Quá trình khử: S +6+ 2e → S+4

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá

2×3×Cr0 → Cr+3 + 3eS +6+ 2e → S+4

Bước 4: Điền hệ số của các chất có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế.

2Cr + 6H2SO4 đặc →t°Cr2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

2. Điều kiện để Cr tác dụng với H2SO4 đặc, nóng

Phản ứng giữa Cr và H2SO4 đặc diễn ra ở điều kiện đun nóng.

3. Cách tiến hành thí nghiệm

Cho Cr vào ống nghiệm đã để sẵn H2SO4 đặc rồi đun nóng ống nghiệm.

4. Hiện tượng phản ứng

Crom tan dần, có khí mùi hắc thoát ra là khí SO2.

5. Tính chất hóa học của crom

– Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

– Trong các phản ứng hóa học, crom tạo nên các hợp chất trong đó crom có số oxi hóa từ +1 đến +6 (thường gặp là +2; +3 và +6).

5.1. Tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ thường, crom chỉ tác dụng với flo. Ở nhiệt độ cao, crom tác dụng với oxi, clo, lưu huỳnh…

4Cr + 3O2 →to 2Cr2O3

2Cr + 3Cl2 →to2CrCl3

2Cr + 3S→toCr2S3

5.2. Tác dụng với nước

Crom có độ hoạt động kém Zn và mạnh hơn Fe, nhưng crom bền hơn nước và không khí do có màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ.

5.3. Tác dụng với axit

Vì có màng bảo vệ, crom không tan ngay trong dung dịch loãng và nguội của axit HCl

H2SO4. Khi đun nóng, màng oxit này tan ra, crom tác dụng với axit giải phóng H2 và tạo ra muối crom(II) khi không có không khí.

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

Cr + H2SO4 → CrSO4 + H2

Chú ý: Crom không tác dụng với dung dịch axit HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội do bị thụ động hóa.

6. Tính chất của axit sunfuric đặc

– Tính oxi hóa mạnh

+ Axit sunfuric đặc oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) tạo muối hoá trị cao và thường giải phóng SO2 (có thể H2S, S nếu kim loại khử mạnh như Mg).

2Fe + 6H2SO4 →toFe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Cu + 2H2SO4 →toCuSO4 + SO2 + 2H2O

Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội.

+ Tác dụng với nhiều phi kim:

C + 2H2SO4 →toCO2 + 2SO2 + 2H2O

S + 2H2SO4→to3SO2 + 2H2O

+ Tác dụng với nhiều hợp chất có tính khử:

2FeO + 4H2SO4 →to Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

2KBr + 2H2SO4 →toBr2 + SO2 + 2H2O + K2SO4

Ngoài ra H2SO4 đặc có tính háo nước:

Axit sunfuric đặc chiếm nước kết tinh của nhiều muối ngậm nước, hoặc chiếm các nguyên tố H và O (thành phần của nước) trong nhiều hợp chất.

Ví dụ:

Khi cho axit H2SO4 đặc vào đường, đường sẽ hóa thành than.

C12H22O11 →H2SO4 đ12C + 11H2O

Sau đó một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi hóa:

C + 2H2SO4(đặc) → CO2 + 2SO2 + 2H2O

7. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1: Crom không phản ứng với chất nào sau đây?

A. Dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng.

B. Dung dịch NaOH đặc, đun nóng.

C. Dung dịch HNO3 đặc, đun nóng.

D. Dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Crom không phản ứng với dung dịch kiềm.

Câu 2: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hoá crom đến mức oxi hoá nào sau đây?

A. +2 B. +3 C. +4 D. +6

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Dung dịch HCl, H2SO4 loãng chỉ oxi hóa crom lên Cr+2

Dung dịch H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc, nóng oxi hóa crom lên Cr+3

Dung dịch H2SO4 đặc, nguội; HNO3 đặc, nguội không phản ứng với crom.

Câu 3: Phản ứng nào sau đây không đúng?

A. 2Cr + 3F2 → 2CrF3 B. 2Cr + 3Cl2 →t° 2CrCl3

C. Cr + S →t°CrS D. 2Cr + N2→t°2CrN

Hướng dẫn giải

Đáp án C

2Cr + 3S→t°Cr2S3

Câu 4: Khối lượng bột nhôm cần dùng để thu được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) là

A. 13,5 gam. B. 27,0 gam.

C. 54,0 gam. D. 40,5 gam.

Hướng dẫn giải

Đáp án D

nCr = 78 : 52 = 1,5 mol

2Al + Cr2O3 →t°Al2O3+ 2Cr1,5          1,5 mol

→ mAl = 1,5.27 = 40,5 gam.

Câu 5: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hồn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl nóng, dư thoát ra V lít H2 (đktc) Giá trị của V là

A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36 D. 10,08

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng: mAl trước phản ứng = mX−mCr2O3

mAl trước phản ứng = 23,3 – 15,2 = 8,1 gam

nAl = 0,3 mol; nCr2O3= 0,1 mol

2Al    + Cr2O3 →t°Al2O3+ 2Cr0,2 ← 0,1 →   0,1 0,2   mol

Hỗn hợp X gồm: 0,1 mol Al dư, 0,1 mol Al2O3; 0,2 mol Cr

2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H20,1 →      0,15  mol

Cr + 2HCl → CrCl2+ H20,2 →  0,2   mol

V = (0,15 + 0,2 ).22,4 = 7,84 lít

Câu 6: Chọn phát biểu đúng về phản ứng của crom với phi kim.

A. Ở nhiệt độ thường crom chỉ phản ứng với flo.

B. Ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hoá crom thành Cr(VI).

C. Lưu huỳnh không phản ứng được với crom.

D. Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hoá crom thành Cr(II).

Hướng dẫn giải

Đáp án A

A. Đúng. Flo là phi kim có tính oxi hóa rất mạnh nên có thể phản ứng với crom ngay ở nhiệt độ thường.

B. và D Sai vì ở nhiệt độ cao oxi và clo đều oxi hóa crom thành Cr(III).

C. Sai. Crom tác dụng được với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao.

Câu 7: Sản phẩm của phản ứng nào sau đây không đúng?

A. 2Cr + KClO3 → Cr2O3 + KCl. B. 2Cr + 3KNO3 →Cr2O3 + 3KNO2.

C. 2Cr + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3H2. D. 2Cr + N2 → 2CrN.

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Crom phản ứng với axit HCl hoặc H2SO4 loãng sinh ra khí H2 và muối Cr2+

Cr + H2SO4 → CrSO4 + H2

Câu 8: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với một hỗn hợp gồm 8,1 gam Al và 15,2 gam Cr2O3, sau phản ứng thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thấy thoát ra 5,04 lít H2 (đktc). Khối lượng crom thu được là

A. 5,2 gam B. 10,4 gam C. 8,32 gam D. 7,8 gam.

Hướng dẫn giải

Đáp án D

nH2= 5,04 : 22,4 = 0,025 mol

nAlban đầu = 0,3 mol; nCr2O3ban đầu = 0,1 mol

Hỗn hợp X phản ứng với NaOH tạo khí H2 → Al dư

Bảo toàn electron: 3.nAl = 2.nH2

→ nAl dư = 0,15 mol

2Al + Cr2O3→t° Al2O3+ 2Cr0,3 0,1 mol 0,3 – 0,15 →                    0,15 mol

→ mCr = 0,15.52 = 7,8 gam.

Câu 9: Ở trạng thái cơ bản nguyên tử crom có

A. 3 electron độc thân. B. 4 electron độc thân.

C. 5 electron độc thân. D. 6 electron độc thân.

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Cấu hình electron của crom là: [Ar]3d54s1

Có 6 electron độc thân

Câu 10: Số oxi hóa phổ biến của crom trong các hợp chất là

A. 0, +2, +3. B. 0, +2, +3, +6.

C. +1, +2, +3, +4, +5, +6. D. +2, +3, +6.

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Số oxi hóa phổ biến của crom trong các hợp chất là +2, +3, +6.

0 là số oxi hóa của crom đơn chất.

Xem thêm các phương trình hóa học hay khác:

  • 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3
  • 2Cr + 3S → Cr2S3
  • 2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3
  • Cr + H2SO4 → CrSO4 + H2 ↑
  • Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 ↑
  • Cr + 6HNO3 → Cr(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O
  • Cr + 4HNO3 → Cr(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O

Săn SALE shopee tháng 9:

  • Đồ dùng học tập giá rẻ
  • Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3